Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

Đặc điểm của bệnh tăng huyết áp là tiến triển kéo dài và ngày càng nặng dần nếu không được điều trị và chăm sóc tốt. Bệnh lý này làm tăng rất lớn nguy cơ mắc các bệnh về tim, não, thận và nhiều cơ quan khác, bệnh để lại di chứng rất nặng và có thể tử vong. Vì vậy, vấn đề chăm sóc người bệnh tăng huyết áp cần được đặc biệt chú trọng.

Mục tiêu lập kế hoạch chăm sóc bệnh tăng huyết áp
– Kiểm soát tốt huyết áp, duy trì huyết áp nằm trong giới hạn bình thường một cách bền vững.
– Hạn chế những biến chứng có thể xảy ra.
– Hướng dẫn người bệnh duy trì lối sống lành mạnh, khoa học.

I. Các bước lập kế hoạch chăm sóc tăng huyết áp
1. Xây dựng thực đơn phù hợp
Tiết thực chế độ ăn có lợi cho tim như chế độ DASH (Dietary Approches to Stop Hypertension) là chế độ ăn uống lành mạnh để kiểm soát huyết áp theo nguyên tắc cơ bản như sau:
+ Tăng cường: các loại rau quả, trái cây, các loại hạt, ngũ cốc, cá (cá hồi, cá trích trứng, cá thu đao, cá ngừ,…), thịt gia cầm (gà, vịt bỏ da), sữa và các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo.
+ Hạn chế: thực phẩm giàu chất béo bão hòa (chất béo từ mỡ động vật), cholesterol, chất béo chuyển hóa (có nhiều trong thực phẩm chế biến sẵn như bánh quy giòn, bơ thực vật, khoai tây chiên, gà rán,…), đồ ngọt, Natri (muối) và thịt đỏ (bò, heo)
+ Hạn chế ăn mặn đối với bệnh nhân THA và tiền THA < 5g muối/ngày
+ Bổ sung Kali ưu tiên thức ăn giàu Kali ( trừ trường hợp bệnh thận, tăng Kali máu, hoặc có dùng các thuốc giữ Kali..).
– Kiểm soát lượng muối trong khẩu phần ăn
Nội dung cần ghi nhớ trong chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp tại nhà. Người bị tăng huyết áp nên ăn nhạt, không nên ăn quá nhiều muối. Vì muối kích thích cơ thể giữ nước, từ đó làm huyết áp tăng cao. Người bệnh tăng huyết áp nên ăn không quá 5-6 gram muối ăn mỗi ngày.

2. Hạn chế uống rượu
Trong mỗi ngày uống không quá 30 ml ethanol, tương đương 720 ml bia, 300 ml rượu vang, 60 ml whisky đối với nam giới, nữ giới và người nhẹ cân uống bằng một nửa nam giới.

3. Hạn chế chất kích thích, thuốc lá
Vấn đề này khá quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp. Để ổn định huyết áp. Đồng thời hạn chế các chất kích thích. Bao gồm rượu bia, các thức uống
có cồn. Hoặc các thức uống chứa chất caffein, cocain. Nguyên nhân là vì các chất kích thích sẽ làm hệ giao cảm của cơ thể tăng cường hoạt động. Từ đó dẫn đến tăng nhịp tim, tăng cung lượng tim và tăng huyết áp.

4. Kiểm soát cân nặng
Người thừa cân, béo phì rất dễ bị tăng huyết áp. Việc kiểm soát tốt cân nặng sẽ góp phần ổn định huyết áp. Đồng thời giảm nguy cơ xơ vữa mạch cũng các bệnh mạch vành. Người bệnh nên giữ cân nặng sao cho mức BMI của cơ thể nằm trong khoảng 18.5 đến 23.

5. Duy trì thói quen tập luyện phù hợp
Đây là nội dung không thể thiểu được trong lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp. Các chuyên gia khuyến khích người bệnh tăng huyết áp nên duy trì thói quen tập luyện phù hợp. Tập vừa phải, không quá sức. Nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày và ít nhất 05 ngày mỗi tuần.

6. Giữ cho tinh thần thoải mái
Đây là vấn đề trong chăm sóc người bệnh cao huyết áp rất dễ bỏ sót. Cần xây dựng một chế độ nghỉ ngơi cho bệnh nhân tăng huyết áp.
– Người bệnh không nên làm việc quá nhiều. Đồng thời giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc.
– Bệnh nhân cần sống trong môi trường thoải mái.
– Hạn chế tối đa những thay đổi lớn về cả tâm lý và thể chất.
– Người bệnh nên giữ tinh thần lạc quan, sống vui vẻ, yêu đời.

II. Theo dõi
1. Theo dõi huyết áp tại nhà
Tất cả bệnh nhân bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp cần phải theo dõi huyết áp tại nhà.
– Đánh giá tăng huyết áp áo choàng trắng và chẩn đoán không chính xác tăng huyết áp không kiểm soát.
– Đánh giá tăng huyết áp ẩn giấu và tăng huyết áp kháng trị.
– Để cải thiện sự tuân thủ điều trị dài hạn.
– Để cải thiện tỷ lệ kiểm soát huyết áp.
– Cho những bệnh lý cần kiểm soát huyết áp chặt chẽ (bệnh nhân nguy cơ cao và có thai).

Khuyến cáo đo huyết áp tại nhà

Trong chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp tại nhà, việc đơn giản và quan trọng nhất chính là kiểm tra huyết áp. Người bệnh có thể tự đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử ít nhất hai lần mỗi ngày. Hoặc đo nhiều lần hơn nếu cảm thấy những dấu hiệu bất thường. Chẳng hạn như: Đau đầu, xây xẩm, nặng đầu, chóng mặt, tim đập nhanh…
Kết quả đo huyết áp nên được ghi vào giấy hoặc nhập vào excell để theo dõi.

2. Theo dõi tình trạng tổn thương mắt, thận, tim mạch
– Tim mạch
– Não
– Thận
– Mạch máu
– Mắt
Để dự phòng và ngăn ngừa biến chứng của tăng huyết áp người bệnh cần: Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sỹ hoặc kiểm tra các biến chứng ít nhất mỗi năm 1 lần gồm các cận lâm sàng: tổng phân tích nước tiểu, tỷ lệ microalbumin/creatinin niệu, đo điện tim, siêu âm tim, xét nghiệm chức năng thận, đường máu, bilan lipid máu, chụp võng mạc, siêu âm động mạch cảnh và đo ABI.

3. Theo dõi tác dụng phụ của thuốc gây ra
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp.
– Thuốc ức chế men chuyển
Các thuốc trong nhóm này có tên kết thúc bằng – pril như captopril, enalapril, lisinopril, perindopril…
Thuốc ức chế men chuyển có thể gây ho khan dai dẳng, không thể điều trị bằng các loại thuốc ho thông thường mà chỉ có thể khỏi nếu như ngừng thuốc.
– Thuốc chẹn thụ thể angiotensin
Các thuốc trong nhóm này có tên kết thúc bằng –sartan như losartan, irbesartan, valsartan, telmisartan.
Thuốc nhóm này có tác dụng phụ tương tự như thuốc ức chế men chuyển tuy nhiên thường ít gây ho và ít gây phù mạch hơn.
– Thuốc chẹn beta giao cảm
Các thuốc trong nhóm này có tên kết thúc bằng –lol như atenolol, bisoprolol, nebivolol, carvedilol, metoprolol…
Thuốc chẹn beta thường không thích hợp cho người bị hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính cũng như người có bệnh liên quan tới mạch máu ngoài tim vì có thể làm triệu chứng của các bệnh này nặng hơn. Ngoài ra, thuốc cũng che dấu các dấu hiệu của tụt đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường phải điều trị bằng insulin. Thuốc còn có thể gây mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, nhịp tim chậm, phát ban, tay chân lạnh do làm giảm lượng máu tới các chi.
– Thuốc chẹn kênh canxi
Thuốc chẹn kênh canxi như amlodipine, nifedipine, nicardipine, felodipine, diltiazem, verapamil có thể gây đau đầu, mặt đỏ bừng, buồn nôn, phù chân, rối
loạn nhịp tim, táo bón.
– Thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide, indapamide, chlorthalidone có tác dụng làm giảm lượng chất lỏng trong cơ thể (do tăng cường đào thải nước và muối qua nước tiểu) từ đó làm giảm huyết áp. Chính vì vậy thuốc có thể làm tăng số lần đi tiểu tiện. Do làm giảm kali, natri máu và giảm lượng nước trong cơ thể, người bệnh có thể có triệu chứng mệt mỏi, đau yếu cơ, chuột rút, rối loạn nhịp tim khi sử dụng thuốc. Các tác dụng phụ khác gồm rối loạn cương dương, gây cơn gút cấp. Tuy nhiên, nhìn chung ở mức liều thấp dùng để điều trị tăng huyết áp, các tác dụng phụ thường ít khi xảy ra.

III. Các dấu hiệu cần chú ý
Trường hợp theo dõi huyết áp tại nhà mà huyết áp tâm thu ≥ 140 và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg hoặc có các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, phừng mặt… cần báo cho bác sỹ điều trị.
Xử trí cơn tăng huyết áp tại nhà.
Trường hợp 1: Huyết áp ≥180/110 mmHg không có triệu chứng.
– Tăng huyết áp khẩn cấp xảy ra khi huyết áp đạt đến ≥180/110 mmHg nhưng chưa có các triệu chứng hoặc suy các cơ quan.
– Tình trạng tăng huyết áp khẩn cấp có thể là hiện tượng huyết áp tăng đột biến tạm thời. Lúc này, hãy nghỉ ngơi, đợi năm phút, sau đó đo lại huyết áp.
– Nếu huyết áp vẫn ở mức ≥180/110 mmHg hãy đến cấp cứu ở cơ sở y tế gần nhất.
Trường hợp 2: Huyết áp ≥180/110 mmHg có triệu chứng.
– Tăng huyết áp cấp cứu khi huyết áp ≥180/110 mmHg kèm theo các triệu chứng bao gồm đau ngực dữ dội, đau đầu dữ dội và mờ mắt, đau tim …
– Ngay lập tức tới cấp cứu ở cơ sở y tế gần nhất.
Những việc không nên làm:
– Không dắt hoặc để người bệnh đi lại vì dễ ngất xỉu.
– Không cho người bệnh ăn hoặc uống bất cứ thứ gì
– Không được tự mua thuốc điều trị khi không có sự chỉ dẫn và theo dõi của thầy thuốc
– Không nên xoa bóp ngực hoặc nắn bóp chân tay

Để đảm bảo việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp mang lại hiệu quả cao nhất và hạn chế tối đa tác dụng phụ, người bệnh cần lưu ý các vấn đề sau:
– Chỉ sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp khi được kê đơn bởi bác sĩ. Để lựa chọn được loại thuốc huyết áp nào ít tác dụng phụ và hiệu quả nhất cho bệnh nhân, bác sĩ phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau như tuổi, giới tính, chủng tộc, mức độ tăng huyết áp, các bệnh mắc kèm. Do vậy một thuốc có thể phù hợp và có lợi với bệnh nhân này nhưng không chắc cũng sẽ tốt cho bệnh nhân khác.
– Sử dụng đúng liều lượng đã được kê. Trong trường hợp quên thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và uống liều kế tiếp như bình thường, không uống gấp đôi để bù lại liều thuốc đã quên.
– Tái khám định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ. Điều trị tăng huyết áp là điều trị “cả đời”, trong suốt quá trình này, nhu cầu về loại thuốc và liều dùng có thể khác nhau tùy từng giai đoạn. Tái khám định kỳ giúp điều chỉnh thuốc phù hợp với diễn biến bệnh cũng như phát hiện sớm các biến chứng của tăng huyết áp và tác dụng phụ của thuốc.
– Thông báo kịp thời cho nhân viên y tế khi gặp các tác dụng bất thường trong quá trình dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.

Hy vọng qua bài chia sẽ ngày hôm nay các cô chú biết được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp. Từ đó, tuân thủ kế hoạch chăm sóc ổn định huyết áp, hạn chế những biến chứng có thể xảy ra.

Tài liệu tham khảo.
1. Hội tim mạch học Việt Nam “Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp”, 2018.
2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y Tế Việt Nam 2009, 2018.
3. Chăm sóc bệnh nhân Tăng huyết áp của Bộ Y Tế Việt Nam 2008.